Cách thức mã hóa của chữ ký số

Post Series: Tìm hiểu về Chữ ký số

Chắc hẳn các bạn trong ngành kế toán, tài chính, có thực hiện những giao dịch điện tử như nộp thuế, hải quan cho công ty đã rất quen với chữ ký số. Nhưng không phải ai cũng biết chữ ký số là gi và hiểu được cách thức mã hóa của nó trên văn bản.

Bài viết này sẽ giải thích theo một cách đơn giản nhất giúp bạn hiểu cặn kẽ hơn cách thức hoạt động của chữ ký số, từ đó có thể giúp ích cho mình khi mã hóa dữ liệu để đảm bảo tính bảo mật, an toàn thông tin.

Làm sao xác minh chữ ký số?

Chữ ký số chính là một loại chữ ký điện tử. Ở đây, chúng ta có thể định nghĩa đơn giản chữ ký điện tử là một loại dấu hiệu xác minh, giống như chữ ký tay, được mã hóa. Khi nói tới mã hóa nghĩa là chúng ta đang ngầm hiểu chữ ký điện tử sử dụng trên các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại như máy tính hay điện thoại di động. Bạn có thể xem kỹ hơn giải thích chữ ký số là gì.

tay-ky-so

Do được mã hóa, nên chữ ký số thật ra là một đoạn mã gắn vào văn bản hay tài liệu như một cách xác minh người phê duyệt, ký kết nó. Ở điểm này, nó gần như tương tự với chữ ký tay thông thường trên văn bản giấy mà chúng ta vẫn sử dụng hằng ngày. Thế nhưng, cách thức sử dụng, hoạt động của chữ ký số rất khác so với chữ ký tay. Nếu như với chữ ký thông thường, chúng ta sẽ so sánh với chữ ký mẫu của người ký xác nhận để so sánh (đôi khi không thật sự chuẩn xác) thì đối với chữ ký số, chúng ta sử dụng một cặp gồm hai dãy số mã hóa để so sánh.

Vậy chữ ký số hoạt động ra sao?

Một chữ ký số khi được ký vào văn bản, nó chính là khóa công khai. Có nghĩa là ai nhận được văn bản của bạn cũng sẽ thấy được mã khóa này, thế nhưng lại không biết khóa bí mật của bạn. Khi bạn cung cấp thêm 1 dãy số nữa, đó là khóa bí mật thì người nhận có thể đối chiếu cặp khóa này với nhau để xác nhận có đúng chính xác là bạn gửi văn bản không.

cap-khoa-chu-ky-so

Ví dụ đơn giản, A gửi văn bản sang cho B kèm theo một khóa công khai do A ký lên văn bản. B nhận được văn bản nhưng không xác định được có chính xác là A gửi văn bản đó đến cho mình hay không. Lúc này B tiếp nhận thêm một mã khóa nữa đó là khóa bí mật để đối chiếu. Nếu chính tay A gửi cho B cả cặp khóa thì B sẽ có kết quả trùng khớp và xác minh văn bản đó.

Bạn có thể thấy, cách thức mã hóa cặp khóa gắn vào văn bản hoàn toàn là do thuật toán chạy thông qua một chương trình trên máy tính của bạn. Thông thường chương trình này chính là chương trình trong USB Token được nhà cung cấp dịch vụ cấp cho bạn khi đăng ký sử dụng chữ ký số. Do đó, tác động của chất lượng thuật toán đến sự toàn vẹn, bảo mật của văn bản là rất lớn. Vì vậy, bạn nên cẩn thận chọn những nhà cung cấp uy tín như chữ ký số VNPT, chữ ký số Viettel… để an tâm hơn khi sử dụng.

Ký số với văn bản hành chính tại Việt Nam

Khi mã hóa văn bản gửi cho cơ quan nhà nước, USB Token chứa phần mềm sẽ mã hóa một đoạn khóa để xác minh rằng văn bản được gửi từ chính người chịu trách nhiệm pháp lý đã đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ. Sau khi đã được ký số, cơ quan có thẩm quyền có thể chắc chắn về độ tin cậy của văn bản và tiến hành các hoạt động thu thuế.

Do đã đăng ký từ trước nên khi ký số vào văn bản, người nhận đơn giản chỉ cần xác minh mã số đã ký lên để biết được ai là người gửi. Ở đây, mặc nhiên xem như chỉ có bạn là người biết mật khẩu của USB Token và giữ nó để thực hiện gửi văn bản kê khai. Vậy nên để tránh các sai sót bạn nên xem hướng dẫn chi tiết một cách kỹ lưỡng trước khi thực hiện những thao tác trên máy để tránh nhầm lẫn.

Hy vọng các bạn đã hiểu hơn các thức hoạt động của chữ ký số khi gửi văn bản thông thường và cho cơ quan chức năng. Hãy luôn ghi nhớ tầm quan trọng của việc thực hiện ký số đúng quy trình để đảm bảo an toàn cho văn bản của bạn.

Leave a Reply

Your email address will not be published.